PHÁC ĐỒ “6 VÙNG PHẢN CHIẾU” HỆ BẠCH HUYẾT TRONG PHƯƠNG PHÁP DIỆN CHẨN BÙI QUỐC CHÂU


A.  MÔ TẢ CÁC VÙNG PHẢN CHIẾU HỆ BẠCH HUYẾT

 

 


LƯU Ý:

*  Mỗi nơi gạch 30  đến 40 cái là đủ. Gạch với tốc độ vừa phải (không quá  mạnh và quá nhẹ).
* Phác đồ này là phác đồ để hỗ trợ tức là để giúp cho các phác đồ điều trị  bệnh được hiệu quả cao hơn (Nếu phối hợp với nó).

 

B. TÍNH NĂNG VÀ TÁC DỤNG CỦA HỆ BẠCH HUYẾT.
1. An thần (làm dễ ngủ).
2. Bồi bổ Não tuỷ.
3. Bồi bổ khí lực (làm khoẻ người).
4. Chống lão hoá, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.
5. Chống dị ứng.
6. Chống co giật.
7. Điều  hoà nhu động ruột, sự co giãn cơ.
8. Điều hoà tim mạch, huyết áp.
9. Điều hoà gân, cơ, khớp.
10. Điều hoà tiết dịch (mồ hôi, nước tiểu, nước miếng).           
11. Hưng phấn tình dục.
12. Hạ đàm, tan đàm.
13. Kháng viêm, tiêu độc, chống nhiễm trùng.
14. Làm săn  da, chắc thịt, làm thon người.
15. Làm giảm cân, giảm béo.
16. Làm khoẻ thai, khiến thai cử động  mạnh trong bụng mẹ.
17. Làm ấm người.
18. Làm tan máu bầm.
19. Ổn định đường huyết.
20. Ổn định thần kinh.
21. Thanh lọc cơ thể, giải độc gan, ruột.
22. Tăng tiết dịch các khớp.
C. HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH DƯỚI ĐÂY
1. Ác  mộng .
2. Buồn ngủ do mệt tim.
3. Ban đỏ.
4. Bí tiểu, tiểu ít.
5. Biếng ăn.
6. Bệnh goutte (thống phong)
7. Bệnh Luput ban đỏ.
8. Béo phì.
9. Cảm cúm, sổ mũi.
10. Cơ bắp nhão, xệ.
11. Chóng mặt không rõ nguyên  nhân.
12. Da mặt xấu ( Sạm, tái, nám ) kém tươi nhuận.
13. Dịch hoàn nhão xệ.
14. Đau thần kinh toạ.
15. Đau nửa đầu.
16. Đau lưng, cột sống.
17. Đau khớp ngón tay.
18. Đau bụng mót đi cầu, tiêu chảy, kiết lỵ.
19. Đau bụng kinh.
20. Đổ mồ hôi tay, chân.
21. Đổ mồ hôi toàn thân.
22. Ho khan do ngứa cổ.
23. Hôi nách.
24. Huyết áp cao.
25. Kinh nguyệt không đều.
26. Kém sức khoẻ, kém năng động.                          
27. Liệt mặt.
28. Mất ngủ.
29. Mệt mỏi.
30. Mệt tim.
31. Mộng du.
32. Mỡ trong máu.
33. Nhũ hoa nhão xệ.
34. Nghiện thuốc lá.
35. Ngủ ngáy.
36. Ngủ say (làm tỉnh ngủ, làm tỉnh táo).
37. Nhiễm trùng có mủ.
38. Ngứa.
39. Nghiện ma tuý.
40. Nứt chân (ở bàn chân, ngón chân).
41. Nổi mề đay.
42. Nước tiểu vàng (Sậm màu).
43. Phân hôi thối (hay nước tiểu bị khai hơn mức bình thường).
44. Phong xù (kinh phong, kinh giãn).
45. Phù thủng, sưng phù.
46. Răng lung lay.
47. Rối loạn tiền đình (hay chóng mặt xây xẩm).
48. Say xe, say tàu (chống nôn ói khi đi tàu xe)
49. Suy nhược sinh dục (yếu sinh lý).                            
50. Sỏi thận.
51. Suyễn.
52. Sưng bầm.
53. Táo bón.
54. Thai yếu.
55. Tiểu nhiều.
56. Tia máu đỏ trong mắt.
57. Thoái hoá võng mạc.
58. Thần kinh toạ.
59. Tửu lượng kém.
60. Trĩ, lòi dom.
61. Viêm họng.
62. Viêm họng hạt.
63. Vướng đàm, nghẹt đàm.
64. Viêm đường tiết niệu.
65. Viêm đại tràng mạn tính, phân lỏng nát.
66. Viễn thị
67. Viêm gan.
LƯU Ý:
·           Phòng bệnh, tăng cường sức khoẻ: Mỗi ngày làm một lần vào buổi tối.
·           Chữa bệnh: Mỗi ngày làm từ 1 đến 3 lần  (sáng, trưa, tối).
·           Đặc biệt nó không làm hạ áp ở  những người  bị huyết áp thấp.
·           Gạch bằng que dò day có đầu dò bằng thép Inox có hiệu quả cao hơn đầu dò day bằng sừng ( gấp 2 lần ).
·           Điều hoà nhiệt độ, nóng làm mát, lạnh làm ấm (trong bệnh cảm nóng và cảm lạnh).
·           Điều hoà huyết áp, cao làm thấp, thấp làm cao.
·           Người ít tuổi như ( thanh niên, thiếu nữ) không nên làm mỗi ngày (nếu bệnh cần phải chữa bằng cách này thì mới làm mỗi ngày). Cách này cho hiệu quả toàn diện và rất mạnh. Người còn ít tuổi và khoẻ mạnh nếu lạm dụng sẽ rất nóng trong người, khiến nổi nhọt, táo bón, mụn mặt, lở môi miệng... Khi trường hợp này xảy ra, cần ấn phác đồ làm mát như :
         26- 3- 143- 39- 38- 85- 51- 14- 15- 16.
sẽ hết các triệu chứng nói trên; làm  ngày 2 đến 3 lần. Nếu bị nóng nhiều thì dùng phác đồ trên hoặc uống bột sắn dây, hay đậu xanh, thạch đen, thạch trắng.
·             Khi tác động 6 vùng thuộc hệ Bạch huyết mà thấy mệt tim, thì  bỏ tác động 1-2, chỉ gạch:   3-4-5- 6.
·             Dụng cụ dùng để gạch 6 vùng phản chiếu Hệ Bạch huyết là que dò 2 đầu (gọi là CÂY SAO CHỔI) . Một đầu có một que dò Inox, thuộc dương (làm nóng người) . Đầu kia có 3 chìa bằng Inox  ở thế tam giác, thuộc Âm (làm mát cơ thể). Tuỳ trường hợp mà dùng đầu Dương hay đầu Âm.
·             Nếu cơ thể người bệnh đang bị lạnh thì phải dùng đầu Dương , vì nếu dùng đầu Âm cơ thể  sẽ lạnh hơn. (và ngược lại).
·             Nếu không có que dò nói trên, ta có thể dùng đầu ngón tay trỏ hoặc trở ngược đầu móng ngón tay cái)  hay bất cứ đầu gì có mặt trơn láng, nhỏ hơn đầu đũa ăn một chút như đuôi của bàn chải đánh răng cũng được, tuy không hiệu quả bằng.
·             Trường hợp người có cơ thể quá nóng thì nên dùng đôi đũa thần (bằng sừng trâu) sẽ không bị nóng như que dò Inox. 

 

 

D. CÁC PHÁC ĐỒ HỖ TRỢ 6 VÙNG HỆ BẠCH HUYẾT
1.           Bộ thăng
        127- 50- 19- 37- 1- 73- 189- 103- 300- 0.
Công dụng: Làm ấm, thăng dương, làm tăng huyết.
Chữa: Cơ thể lạnh, tê, lòi dom, trĩ ngoại, viêm xoang.
2.           Bộ giáng
     124- 34- 26- 61- 3- 143- 222- 14- 15- 156- 87.
Công dụng: Làm mát, giáng khí, hạ huyết áp, .
Chữa: Cảm sốt, nóng nhiệt trong người, huyết áp cao.
3.           Bộ điều hoà
      34- 290- 156- 132- 3.
Công dụng: Điều hoà nhiệt độ trên dưới, trước sau, phải  trái, trong ngoài.
Chữa: Trên nóng dưới lạnh hoặc ngược lại. Trong lạnh, ngoài nóng.
4.           Bổ âm huyết

       22- 127- 63- 7- 113- 17- 50- 19- 64- 39- 37- 1- 290- 0.

15.02.2013
Просмотров (704)


Зарегистрированный
Анонимно